Chênh lệch giá là gì?

Tại sao giá tôi khớp được lại không có trên Chart giá?

Giữa giá gần nhất và giá trên chart luôn có sự chênh lệch vì đây là hai giá khác nhau với mục đích sử dụng khác nhau:

– Giá gần nhất là giá mua/bán tốt nhất trên thị trường tại thời điểm đó, được sử dụng để tính toán mức lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận ROE tạm tính.
– Giá trên chart (giá tham chiếu) là giá lấy theo 5 sàn quốc tế uy tín nhất để đảm bảo tính khách quan và trung lập, loại bỏ các lệnh mua/ bán có tính đột biến và thao túng thị trường. Giá chart được sử dụng để nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư và là mức giá xác định giá thanh lý, SL/TP/giá kích hoạt của lệnh

 

 

Tại sao Giá gần nhất của cùng một token ở vị thế Long và vị thế Short khác nhau?

Chênh lệch giữa giá của cùng một token ở vị thế Long và vị thế Short là do luôn có chênh lệch giữa giá bán tốt nhất và giá mua tốt nhất.

– Khi người dùng mở lệnh Mua lên/ Long, lệnh sẽ được khớp với giá bán tốt nhất tại thời điểm mở lệnh.
– Khi người dùng mở lệnh Bán xuống/ Short, lệnh sẽ được khớp với giá mua tốt nhất tại thời điểm mở lệnh.

Ở bất cứ thị trường nào, giá bán tốt nhất sẽ luôn lớn hơn giá mua tốt nhất, dẫn tới sự chênh lệch trên.

Các loại phí khi giao dịch Futures

Các loại phí khi bạn giao dịch Futures:

Phí giao dịch Futures cơ bản: 0.05% (ở cả phiên bản Cơ bản Lite và Nâng cao Pro)

Hướng dẫn cách kiểm tra Biểu phí giao dịch

Bước 1: Ở màn hình chính, bấm vào Hình đại diện
Bước 2: Bấm vào Cấp VIP, màn hình sẽ hiển thị chi tiết thông tin về Phí giao dịch

Phí thanh lý: 1% tính trên khối lượng lệnh khi thanh lý

Lưu ý:
– Phí thanh lý thường rất lớn. Để tránh phí Thanh lý, bạn cần đặt Cắt lỗ khi giao dịch.
– Nếu giá kích hoạt Cắt lỗ lớn hơn giá thanh lý trong vị thế Mua lên (Long) và nhỏ hơn giá thanh lý trong vị thế Bán xuống (Short), thì lệnh sẽ không bị thanh lý.

Phí giữ lệnh (Funding)

– Hiển thị ở góc phải trên cùng màn hình đặt lệnh
– Phí giữ lệnh sẽ thay đổi tuỳ điều kiện thị trường, bạn có thể nhận hoặc mất phí tuỳ vào vị thế bạn giữ.
– Thường cộng/trừ vào mỗi 8 tiếng vào các khung giờ: 7:00, 15:00, 23:00. (Một số cặp Token sẽ có khung thời gian tính phí giữ lệnh khác nhau)

Lưu ý: Phí giữ lệnh là khoản phí được xác định dựa trên Funding Rate – tỷ lệ thanh toán qua lại giữa vị thế Long và vị thế Short khi giá giữa thị trường Futures và thị trường Spot có sự chênh lệch, không phải phí thanh toán cho sàn giao dịch.

Chi tiết thêm về phí giữ lệnh vui lòng xem tại đây:Phí giữ lệnh (Funding) là gì?

Các cơ chế ký quỹ trong Futures

Cơ chế ký quỹ Isolate: giúp người dùng kiểm soát rủi ro bằng cách chỉ phân bổ một phần vốn nhất định cho mỗi vị thế. Khi một vị thế bị thanh lý trong chế độ này, khoản lỗ tối đa của người dùng được giới hạn ở lượng ký quỹ đã phân bổ cho vị thế đó. Nhà đầu tư có thể gia tăng vốn ký quỹ để nâng tỷ lệ an toàn lệnh.

Cơ chế kỹ quỹ Cross: toàn bộ số dư vốn ký quỹ sẽ được dùng để tính toán tỷ lệ an toàn của tài khoản. Chế độ này giúp người dùng linh hoạt quản lý rủi ro thông qua việc tăng hoặc giảm vốn ký quỹ để phù hợp với điền kiện thị trường.

Hướng dẫn chuyển chế độ ký quỹ

Bước 1: Tại màn hình giao dịch, chọn vào biểu tượng (…)
Bước 2: Chọn mục Cài đặt
Bước 3: Tại phần Cài đặt chung, mục Chế độ ký quỹ
Bước 4: Chọn Chế độ ký quỹ mong muốn để hoàn tất

Lưu ý:

-Người dùng chỉ có thể gia tăng vị thế/ trung bình giá với cùng mức đòn bẩy của vị thế đang mở
-Để chuyển sang chế độ khác, người dùng cần đóng tất cả các vị thế đang mở và các lệnh chờ.

Các loại lệnh trong giao dịch Futures

ATX Futures hỗ trợ các loại lệnh:

Lệnh thị trường: Là loại lệnh mua/bán tài sản ngay lập tức theo giá tốt nhất của thị trường vào thời điểm đó.

Lưu ý: Lệnh thị trường đảm bảo giao dịch của người dùng chắc chắn sẽ được khớp một cách nhanh chóng giúp cho nhà đầu tư nắm bắt cơ hội giao dịch. Tuy nhiên lệnh thị trường mua/bán với giá tốt nhất trên thị trường, do đó giá khớp cuối sẽ có thể lệch so với giá hiện tại tùy thuộc thanh khoản thị trường và độ lớn của lệnh. Bạn cần kiểm tra kỹ mức độ biến động giá trước khi đặt lệnh giao dịch.

Lệnh kích hoạt: Là lệnh chờ mua/chờ bán. Khi giá tham chiếu chạm mức giá kích hoạt người dùng đã cài đặt, hệ thống sẽ lập tức đặt một lệnh mua/bán với giá thị trường để khớp lệnh cho người dùng.

Lưu ý: Vì lệnh kích hoạt vẫn mua/bán theo cơ chế khớp với giá mua/bán tốt nhất trên thị trường, giá khớp lệnh thực tế có thể cao hoặc thấp hơn giá kích hoạt, tùy thuộc vào điều kiện cung cầu thị trường của mỗi cặp giao dịch Futures.

 

Lệnh giới hạn (Limit): Lệnh mua/bán người dùng đặt trên sổ lệnh với mức giá khớp lệnh cụ thể. Lệnh này sẽ chỉ được thực hiện khi giá thị trường đạt đến giá bạn đặt (hoặc tốt hơn). Bạn có thể sử dụng lệnh giới hạn để đặt mua tài sản với giá thấp hơn hoặc bán tài sản với giá cao hơn so giá thị trường hiện tại.

  • Ví dụ: Giá thị trường đang là $500, lệnh giới hạn mua ở mức $100 sẽ được khớp khi giá thị trường giảm xuống còn $100 trở xuống.

Lưu ý:

  • Do tính chất chỉ khớp lệnh khi giá thị trường đạt tới giá bạn đặt (hoặc tốt hơn), lệnh giới hạn (Limit) không đảm bảo sẽ luôn được khớp hoàn toàn 100% số lượng đặt mua/đặt bán như lệnh thị trường.
  • Đồng thời, khi sử dụng lệnh Giới hạn với các cặp BTC và ETH, người dùng sẽ được áp dụng cơ chế tính phí Maker/Taker với mức phí ưu đãi hơn so với các cặp giao dịch khác.
  • Chi tiết bạn xem tại: Tính năng lệnh Giới hạn (Limit)

Hướng dẫn giao dịch Nâng cao Pro

Để giao dịch Futures chế độ nâng cao:

Bước 1: Chọn Cặp giao dịch

Bước 2: Chọn loại lệnh Thị trường/Kích hoạt/Giới hạn

Bước 3: Kéo thanh điều chỉnh để chọn mức đòn bẩy thích hợp (tới tối đa x125 tuỳ cặp giao dịch) (góc trên bên trái)

Bước 4: Điền khối lượng lệnh ( ký quỹ x đòn bẩy)

Bước 5: Cài đặt Chốt lời/ Cắt lỗ (TP/SL)

Bước 6: Chọn Mua lên/Long khi phân tích và dự đoán giá token sẽ tăng; Chọn Bán xuống/Short khi phân tích và dự đoán giá token sẽ giảm.

Bước 7: Xác nhận Mở lệnh Long hoặc Mở lệnh Short để hoàn tất đặt lệnh

Để đẩy mức giá thanh lý xa hơn, bạn có thể thêm vốn ký quỹ:


Bước 1: Chọn biểu tượng dấu cộng cạnh vốn ký quỹ trong vị thế
Bước 2: Nhập số vốn ký quỹ muốn thêm
Bước 3: Kiểm tra lại giá thanh lý mới, sau đó ấn Xác nhận

Để chốt lời hoặc cắt lỗ theo giá thị trường, chọn Đóng lệnh ngay và ấn Xác nhận

Vô hiệu hoá tài khoản

Lưu ý khi Vô hiệu hoá Tài khoản:

-Bạn không thể tự kích hoạt lại tài khoản của mình.
-Tất cả những lệnh, vị thế đang mở sẽ không tự động đóng.
-Tài khoản sẽ tự động đăng xuất khỏi các thiết bị đã đăng nhật
-Thông tin xác minh danh tính của bạn sẽ không bị xoá.

Bạn thực hiện theo hướng dẫn:

Bước 1: Từ màn hình chính, bấm vào Hình đại diện ở góc trái màn hình

Bước 2: Chọn mục Thông tin tài khoản & chọn Vô hiệu hoá tài khoản

Bước 3: Đọc kỹ lại và xác nhận đủ những lưu ý sau đó nhấn “Vô hiệu hoá tài khoản”.

Bước 4: Xác nhận “Vô hiệu hoá” một lần nữa – Hoàn thành

Thêm phương thức thanh toán

Thêm phương thức thanh toán theo hướng dẫn:

Bước 1: Từ màn hình chính, bấm vào Hình đại diện ở góc trái màn hình

Bước 2: Chọn biểu tượng Cài đặt, chọn Phương thức thanh toán

Bước 3: Chọn vào “Thêm phương thức thanh toán”

Bước 4: Chọn ngân hàng tại danh sách “Tài khoản ngân hàng” và nhập Số tài khoản

Hướng dẫn Thiết lập xác minh Google

Để tăng cường bảo mật, bạn bật tính năng xác minh Google theo hướng dẫn:

Thiết lập xác minh Google:

Bước 1: Từ màn hình chính, bấm vào Hình đại diện ở góc trái màn hình

Bước 2: Chọn biểu tượng Cài đặt

Bước 3: Chọn Xác thực hai lớp,

Bước 4: Bật tính năng Xác minh Google

Thiết lập mã Google

Để bật tính năng này, bạn cần cài đặt ứng dụng Google Authenticator qua Appstore hoặc Google Play trên điện thoại, sau đó nhấn Tôi đã tải ứng dụng và sao chép mã Key

Tại ứng dụng Google Authenticator

Bước 1: Sau khi cài đặt ứng dụng, chọn vào dấu “+” ở góc màn hình ứng dụng, sau đó chọn Nhập khoá thiết lập

Bước 2: Tại màn Nhập khoá thiết lập, bạn đặt tên cho khoá theo ý muốn rồi dán Key đã sao chép tại ứng dụng ATX

 

Quay về ứng dụng ATX,

Bước 1: Tại màn Key dự phòng, nhấn “Tiếp tục” và Nhập lại Key.

Bước 2: Tại màn hình Xác minh, nhấn vào Gửi mã lần lượt qua Số điện thoại, Email và mã xác minh ở ứng dụng Google Authenticator sau đó điền đầy đủ mã xác minh gồm 6 chữ số và ấn Xác minh

Lưu ý:

  • Mã Google cứ 30 giây sẽ thay đổi một lần, bạn nhanh chóng sao chép và dán vào ứng dụng ATX để tránh bị báo lỗi Mã xác thực không hợp lệ
  • Sau khi điền hết 03 mã xác minh, nhấn “Xác minh”
  • – Hoàn thành

Hướng dẫn nạp & rút tiền qua Đối tác nạp rút (P2P)

HƯỚNG DẪN NẠP TIỀN

Bước 1: Tại Màn hình chính, Chọn mục Tài sản ở góc cuối bên phải màn hình

Bước 2: Chọn Nạp tiền và chọn Mua qua đối tác nạp rút

Bước 3: Nhập số lượng VNDC muốn mua

Bước 4.Chọn đối tác nạp rút mong muốn > ấn Mua VNDC > Tiến hành thanh toán

Bước 5: Kiểm tra và sao chép các thông tin yêu cầu hoặc tải mã QR chuyển khoản sau đó qua app ngân hàng chính chủ tiến hành chuyển khoản

Bước 6: Sau khi đã chuyển khoản thành công, bấm xác nhận Đã chuyển khoản, tải lên ảnh minh chứng

Bước 7: Chờ xác nhận từ Đối tác nạp rút

Lưu ý: Thời gian tối đa để thực hiện giao dịch nạp là 15 phút, sau thời gian này nếu người dùng chưa xác nhận đã chuyển khoản thì giao dịch sẽ tự động hủy.

Sau khi đã xác nhận ở bước trên, hệ thống sẽ tự động cập nhật số lượng VNDC tương ứng về ví Spot

 

HƯỚNG DẪN RÚT TIỀN

Bước 1: Tại Màn hình chính, Chọn mục Tài sản ở góc cuối bên phải màn hình

Bước 2: Chọn Rút tiền và Chọn Bán qua đối tác nạp rút

Bước 3: Chọn Phương thức thanh toán, Nhập số lượng VNDC muốn rút và ấn Bán VNDC

Bước 4: Chọn đối tác mong muốn > chọn Bán VNDC > Kiểm tra lại thông tin giao dịch > Gửi giao dịch cho đối tác

Bước 5: Nhập mã PIN/Smart OTP

Bước 6: Kiểm tra và xác nhận mã OTP

Bước 7: Chờ xác thực từ đối tác, sau khi đối tác xác nhận chuyển khoản thành công màn hình sẽ hiển thị thông báo

Bước 8: Ấn Xác nhận nếu đã nhận được tiền từ đối tác để hoàn tất giao dịch

Khách hàng kiểm tra lại số dư trong tài khoản ngân hàng, nếu đã nhận được tiền mà phía đối tác gửi vui lòng chọn Đã nhận tiền.

Lưu ý:

  • Chỉ xác nhận “Đã nhận tiền” khi người dùng chắc chắc đã nhận được giao dịch chuyển khoản của đối tác về ngân hàng của mình.
  • Trường hợp phía đối tác đã xác nhận chuyển tiền nhưng người dùng không bấm xác nhận để kết thúc đơn thì sau 24 tiếng, hệ thống sẽ tự động duyệt đơn để chuyển VNDC cho đối tác.
  • Sau khi đã xác nhận thành công, hệ thống sẽ tự động trừ đi số lượng VNDC trong ví Spot của người dùng để chuyển sang cho đối tác (Giao dịch thành công).

Phí giữ lệnh (Funding) là gì?

Phí giữ lệnh (Funding) là gì?

Phí giữ lệnh (Funding) là khoản phí được xác định dựa trên Funding Rate – tỷ lệ thanh toán qua lại giữa vị thế Long và vị thế Short khi giá giữa thị trường Futures và thị trường Spot có sự chênh lệch. Mục đích của Funding Rate là đảm bảo cho giá của thị trường Futures và Spot không chênh lệch quá nhiều.

Khi giá ở thị trường Futures cao hơn so với giá ở thị trường Spot thì Funding Rate là số dương. Ngược lại, khi giá ở thị trường Futures thấp hơn thị trường Spot thì Funding Rate là số âm.

Nếu Funding Rate dương: Nhà đầu tư đang giữ vị thế Long sẽ phải trả phí cho nhà đầu tư đang giữ vị thế Short
Nếu Funding Rate âm: Nhà đầu tư đang giữ vị thế Short sẽ phải trả phí cho nhà đầu tư đang giữ vị thế Long

Vì vậy, hiểu Funding Rate và nắm rõ các khung thời gian tính phí giữ lệnh là cơ hội để các nhà đầu tư có chiến lược đúng đắn khi giao dịch Futures. Trong trường hợp tốt nhất, bạn vừa có lợi nhuận từ giao dịch, vừa được hưởng thêm khoản phí giữ lệnh.

Cách xem Funding Rate hiện tại

Bước 1: Tại màn hình giao dịch Futures, chọn cặp tài sản của đồng tiền muốn xem Funding Rate
Bước 2: Bấm vào biểu tượng (i) dưới cặp giao dịch đôi với Futures Cơ bản hoặc mục Funding rate/Đếm ngược ở góc phải đối với Futures Nâng cao

Cách tính phí giữ lệnh khi giao dịch Futures

Đối với bên trả phí: Phí giữ lệnh = Funding rate * Giá trị vị thế tại thời điểm tính giữ lệnh
Đối với bên nhận phí: Phí giữ lệnh = Funding rate * Giá trị vị thế tại thời điểm tính phí giữ lệnh * Tỷ lệ chi trả
Lưu ý: giá trị vị thế sẽ tăng giảm dựa theo giá tham chiếu từng thời điểm, nên với cùng một vị thế, người dùng có thể bị trừ các giá trị phí khác nhau nếu giá của hợp đồng/token biến động.
Trong đó:
– Giá trị vị thế tại thời điểm Funding = số lượng hợp đồng (token) được khớp * giá tham chiếu tại thời điểm funding.
– Tỷ lệ chi trả: Được hệ thống tự động tính toán dựa trên tỷ lệ Long/Short thực tế của người dùng tại ATX trên cặp giao dịch. Tỷ lệ này có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn 100%, nghĩa là nếu nhà đầu tư chịu rủi ro đặt lệnh ngược xu thế chung sẽ nhận được khoản funding lớn hơn bình thường.

ATX sẽ duy trì tỷ lệ chi trả ở mức 100% trong đại đa số điều kiện thị trường, và chỉ áp dụng tỷ lệ chi trả khác 100% trong trường hợp cặp giao dịch có biến động bất thường hoặc tỷ lệ Long/Short trên ATX quá chênh lệch với các sàn quốc tế.

Ví dụ:
1. Cặp BTC/VNDC đang có khối lượng Long 40 tỷ, Short 50 tỷ, Funding Rate là -2%. Người dùng đang có vị thế BTC/VNDC với giá trị vị thế tại thời điểm Funding là 1 triệu VNDC.
-Tỷ lệ chi trả: 50/40 = 125%
-Trường hợp người dùng mở vị thế Short: phí giữ lệnh bị trừ là 1.000.000 * 2% = 20.000 VNDC
-Trường hợp người dùng mở vị thế Long: phí giữ lệnh sẽ được nhận là 1.000.000 * 2% * 125% = 25.000 VNDC

2. Cặp BTC/VNDC đang có khối lượng Long 50 tỷ, Short 40 tỷ, Funding Rate là -2%. Người dùng đang có vị thế BTC/VNDC với giá trị vị thế tại thời điểm Funding là 1 triệu VNDC.
-Tỷ lệ chi trả: 40/50 = 80%
-Trường hợp người dùng đang mở vị thế Short: phí giữ lệnh bị trừ là 1.000.000 * 2% = 20.000 VNDC
-Trường hợp người dùng mở vị thế Long: phí giữ lệnh được nhận 1.000.000 * 2% * 80% = 16.000 VNDC